vanban.org

Điều 9. Phí thư viện — Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phí thư viện

1. Người nộp phí: Người có yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của thư viện, được thư viện cung cấp dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

2. Đối tượng miễn, giảm:

a) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa" (trừ các đối tượng thuộc diện được miễn phí theo quy định tại khoản này). Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú.

b) Miễn phí làm thẻ thư viện đối với trẻ em, người cao tuổi, thương binh, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

c) Miễn phí cho người sử dụng thư viện đối với các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Thư viện.

3. Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/thẻ/năm

STT Nội dung Mức thu
1 Phí cấp thẻ thư viện 20.000
2 Phí cấp thẻ bạn đọc sử dụng dịch vụ đa phương tiện 30.000

4. Quản lý, sử dụng phí thu được: Đơn vị thu phí được để lại 90% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; nộp 10% vào ngân sách nhà nước.