Điều 6. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
1. Người nộp phí:
a) Các chủ sở hữu hoặc người trực tiếp điều khiển các loại phương tiện giao thông khi đỗ xe tại các điểm được phép đỗ tại lòng đường, hè phố theo quy hoạch sử dụng giao thông đô thị, đường nội bộ;
b) Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.
2. Đối tượng miễn thu phí: Miễn thu phí đối với các chủ sở hữu (người điều khiển) các phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu tại các khu vực cửa khẩu (Cửa khẩu Quốc tế và các cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu được cấp có thẩm quyền cho phép).
3. Mức thu phí:
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với việc đỗ xe ô tô các loại ở lòng đường, hè phố thuộc những khu vực được phép đỗ xe theo quy hoạch | ||
| a | Thu theo lần đỗ | Đồng/xe/lần đỗ | 10.000 |
| b | Thu theo tháng | Đồng/xe/tháng | 200.000 |
| 2 | Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ | ||
| a | Khu vực bờ kè Sông Hồng thuộc phường Lào Cai, Cam Đường; Phường Sa Pa | Đồng/m2/tháng | 50.000 |
| b | Các khu vực còn lại trên địa bàn các phường: Lào Cai, Cam Đường, Yên Bái | Đồng/m2/tháng | 30.000 |
| c | Các khu vực còn lại | Đồng/m2/tháng | 20.000 |
| 3 | Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ | Đồng/m2/tháng | 30.000 |
4. Đơn vị thu phí và tỷ lệ để lại:
a) Cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thu phí theo địa bàn quản lý.
b) Tỷ lệ nộp ngân sách: Nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.