Điều 11. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thực hiện thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
2. Mức thu phí:
Số TT | Quy mô dự án đầu tư | Mức phí (triệu đồng) | |
| Tổ chức | Cá nhân | ||
| 1 | Đến 10 tỷ đồng | 9,0 | 6,0 |
| 2 | Trên 10 đến 20 tỷ đồng | 15,0 | 9,0 |
| 3 | Trên 20 đến 50 tỷ đồng | 21,0 | 15,0 |
| 4 | Trên 50 đến 100 tỷ đồng | 27,0 | 27,0 |
| 5 | Trên 100 đến 200 tỷ đồng | 30,0 | 30,0 |
| 6 | Trên 200 đến 500 tỷ đồng | 39,0 | 39,0 |
| 7 | Trên 500 đến 1.000 tỷ đồng | 44,0 | 44,0 |
| 8 | Trên 1.000 đến 1.500 tỷ đồng | 48,0 | 48,0 |
| 9 | Trên 1.500 đến 2.000 tỷ đồng | 49,0 | 49,0 |
| 10 | Trên 2.000 đến 3.000 tỷ đồng | 51,0 | 51,0 |
| 11 | Trên 3.000 đến 5.000 tỷ đồng | 53,0 | 53,0 |
| 12 | Trên 5.000 đến 7.000 tỷ đồng | 56,0 | 56,0 |
| 13 | Trên 7.000 tỷ đồng | 61,0 | 61,0 |
3. Quản lý, sử dụng phí thu được: Nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.