Điều 12. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Người nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng miễn phí:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy chứng nhận hộ nghèo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b) Không thu phí đối với các trường hợp phải điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thay đổi địa giới đơn vị hành chính, do thành lập mới, sáp nhập, chia tách thôn, tổ dân phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền; do hiến, tặng đất cho Nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư công.
3. Mức thu phí:
a) Thẩm định hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức.
Đơn vị tính: Đồng/giấy chứng nhận
| STT | Nội dung thẩm định | Mức thu |
| 1 | Thẩm định hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu | |
| a | Quy mô diện tích đến 5.000 m2 | 1.500.000 |
| b | Quy mô diện tích trên 0,5 ha đến 1 ha | 2.000.000 |
| c | Quy mô diện tích trên 1 ha đến 3 ha | 3.500.000 |
| d | Quy mô diện tích trên 3 ha đến 5 ha | 4.500.000 |
| đ | Quy mô diện tích trên 5 ha đến 10 ha | 5.500.000 |
| e | Quy mô diện tích trên 10 ha đến 20 ha | 6.500.000 |
| g | Quy mô diện tích trên 20 ha | 7.500.000 |
| 2 | Trường hợp thẩm định đăng ký cấp đổi, cấp lại | 50% mức cấp lần đầu |
b) Thẩm định hồ sơ đăng ký biến động đất đai (áp dụng đối với cả trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận khi thực hiện đăng ký biến động đất đai và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) đối với tổ chức.
Đơn vị tính: Đồng/giấy chứng nhận
| STT | Nội dung thẩm định | Mức thu |
| 1 | Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất | 2.300.000 |
| 2 | Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất | 600.000 |
| 3 | Hồ sơ chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ đăng ký biến động đất đai đối với đất và tài sản gắn liền với đất | 800.000 |
| 4 | Các trường hợp đăng ký biến động khác | 600.000 |
c) Thẩm định hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; chứng nhận quyền sử dụng đất gắn liền với đất; Thẩm định hồ sơ đăng ký biến động đất đai (bao gồm: Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển quyền sử dụng đất; chuyển quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai đối với đất và tài sản gắn liền với đất; các trường hợp đăng ký biến động khác) đối với hộ gia đình, cá nhân (gồm cả cấp mới giấy chứng nhận khi thực hiện đăng ký biến động đất đai và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp)
Đơn vị tính: Đồng/giấy chứng nhận
| STT | Nội dung, địa bàn thẩm định | Mức thu |
| 1 | Trường hợp thẩm định lần đầu | |
| a | Thuộc địa bàn các phường | 250.000 |
| b | Thuộc địa bàn các xã | 100.000 |
| 2 | Trường hợp thẩm định đăng ký cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất | 50% mức cấp lần đầu |
4. Cơ quan, đơn vị thu phí:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Văn phòng Đăng ký đất đai thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Ủy ban nhân dân xã, phường thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Tỷ lệ trích để lại:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã: Nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
b) Văn phòng đăng ký đất đai được trích lại đơn vị 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ.