vanban.org

Điều 13. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) — Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

1. Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

2. Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/đề án, báo cáo

STT Nội dung Mức thu
Tổ chức Cá nhân
I Thẩm định mới đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
1 Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm 420.000 300.000
2 Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm 1.150.000 900.000
3 Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm 2.720.000 2.000.000
4 Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm. 5.225.000 4.000.000
II Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh Bằng 50% mức thu thẩm định mới
III Trường hợp thẩm định cấp lại Bằng 30% mức thu thẩm định mới

3. Quản lý, sử dụng phí thu được: Nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.