Điều 13. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
2. Mức thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/đề án, báo cáo
| STT | Nội dung | Mức thu | |
| Tổ chức | Cá nhân | ||
| I | Thẩm định mới đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất | ||
| 1 | Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm | 420.000 | 300.000 |
| 2 | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm | 1.150.000 | 900.000 |
| 3 | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm | 2.720.000 | 2.000.000 |
| 4 | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm. | 5.225.000 | 4.000.000 |
| II | Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh | Bằng 50% mức thu thẩm định mới | |
| III | Trường hợp thẩm định cấp lại | Bằng 30% mức thu thẩm định mới | |
3. Quản lý, sử dụng phí thu được: Nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.