vanban.org

Điều 9. Tiêu chí dân số — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 06/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Phú Yên Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Về ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Phú Yên năm 2022 · 12/2021/NQ-HĐND
21/07/202406/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 55/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND Về sửa đổi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ · 50/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Chương III › Mục I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chí dân số

1. Dân số của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định căn cứ theo số liệu do Cục Thống kê tỉnh cung cấp.

2. Nguyên tắc phân vùng dân số trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

a) Vùng đặc biệt khó khăn gồm toàn bộ dân số ở các xã, phường, thị trấn, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II) và dân số ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển.

Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ; đơn vị thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Đơn vị hành chính xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển được xác định theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

b) Vùng khó khăn gồm toàn bộ dân số ở các xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (xã khu vực II). Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ (không kể dân số các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II).

c) Vùng đô thị gồm dân số các đơn vị hành chính phường, thị trấn còn lại (không kể dân số phường, thị trấn thuộc vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn);

d) Vùng khác còn lại gồm dân số các đơn vị hành chính xã thuộc khu vực còn lại.