Điều 13. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục: được phân bổ theo kết cấu tổng chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp trích theo lương chiếm tỷ lệ 81%, chi công việc phục vụ giảng dạy và học tập chiếm 19% tổng chi sự nghiệp. Tỷ lệ này áp dụng đối với ngân sách năm 2022; các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ưu tiên bố trí ngân sách địa phương cho hoạt động giảng dạy và học tập.
Quỹ lương của số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên trong chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt (không bao gồm người làm việc theo hợp đồng 68) theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng được xác định như sau:
a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên có mặt trong chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt (không bao gồm người làm việc theo hợp đồng 68) tính theo hệ số thực tế tại thời điểm lập dự toán hàng năm;
b) Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên trong chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt nhưng chưa tuyển: Tiền lương tính theo hệ số lương khởi điểm ngạch chuyên viên 2,34 (viên chức loại A1) cộng các khoản phụ cấp (nếu có) và các khoản đóng góp theo tỷ lệ quy định.
Kinh phí phân bổ theo định mức nêu trên đã tính đủ cho các cấp học thuộc ngân sách cấp huyện đảm bảo, bao gồm nội dung chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 4 Quy định này do ngành Giáo dục cấp huyện quản lý và thực hiện.
2. Tổng số kinh phí chi công việc (19%) phân bổ theo định mức quy định tại khoản 1 Điều này được xem như 100%, kinh phí được sử dụng để phục vụ các hoạt động chung của ngành tối đa không quá 20%, số còn lại dùng để điều hòa và phân bổ dự toán cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo nguyên tắc: kinh phí ngân sách nhà nước cộng với nguồn thu học phí trong năm của đơn vị (sau khi dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định) đảm bảo tổng các khoản chi công việc phục vụ hoạt động thường xuyên (không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương) kể cả từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn thu dịch vụ không thấp hơn 15% tổng chi sự nghiệp giáo dục của từng đơn vị sử dụng ngân sách.
Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế của từng đơn vị, Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng phương án phân bổ kinh phí cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm bảo nguyên tắc nêu trên, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét có ý kiến trước khi tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp huyện để tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và tham mưu thực hiện thủ tục phân bổ, giao dự toán đảm bảo theo quy định hiện hành.
3. Kinh phí phân bổ theo tiêu chí bổ sung được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng thực tế phù hợp với tổng kinh phí được Bộ Tài chính thẩm định bố trí dự toán với mức hỗ trợ theo chế độ quy định, gồm:
a) Kinh phí thực hiện chính sách học bổng học sinh dân tộc nội trú;
b) Kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật;
c) Kinh phí thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non;
d) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP;
đ) Kinh phí hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP;
e) Hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện các chế độ chi thưởng, chi trang cấp hiện vật, tiền tàu xe, hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa, chi ngày tết nguyên đán, tết dân tộc, chi hoạt động văn thể đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và trường chuyên biệt (nếu có);
g) Hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện chế độ học bổng khuyến khích học tập cho học sinh trường chuyên theo quy định (nếu có).