Điều 12. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính
1. Định mức phân bổ chi công việc đảm bảo hoạt động thường xuyên:
a) Định mức phân bổ theo số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền giao:
Khối các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước và 5 tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Đối với các huyện miền núi (Đồng Xuân, Sơn Hoà, Sông Hinh): 29,0 triệu đồng/biên chế/năm; đối với thành phố, thị xã: 28,5 triệu đồng/biên chế/năm; đối với các huyện còn lại: 28,0 triệu đồng/biên chế/năm.
Khối các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện được giao biên chế: Đối với các huyện miền núi (Đồng Xuân, Sơn Hoà, Sông Hinh): 24,0 triệu đồng/biên chế/năm; đối với thành phố, thị xã và các huyện còn lại: 23,5 triệu đồng/biên chế/năm.
Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã): Đối với các xã vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn: 18,5 triệu đồng/biên chế/năm; đối với các phường, thị trấn: 18,0 triệu đồng/biên chế/năm; đối với các xã còn lại: 17,5 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Kinh phí bổ sung chi công việc để hỗ trợ một phần chi trả chính sách, chế độ đối với người làm việc theo hợp đồng 111:
Căn cứ phân bổ dựa trên số lượng người làm việc theo hợp đồng 111 (trước đây là người làm việc theo hợp đồng 68) thực tế có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2021, kể cả số lượng người làm việc theo hợp đồng 111 (trước đây là người làm việc theo hợp đồng 68) tại các cơ quan Đảng cấp huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và 4 tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện (gồm: Huyện Đoàn, Thị Đoàn, Thành Đoàn; Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện, thị xã, thành phố; Hội Nông dân huyện, thị xã, thành phố; Hội Cựu chiến binh huyện, thị xã, thành phố) thực tế có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2021 nhưng trước đây tổng hợp vào số lượng người làm việc trong chỉ tiêu biên chế.
Đối với địa phương được giao định mức xe ô tô phục vụ công tác theo quy định mới (kể cả xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng) cần tiến hành rà soát, trường hợp phải bố trí tăng số lượng nhân viên lái xe so với số lượng nhân viên lái xe có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2021 thì được bổ sung số lượng người tương ứng để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ và làm cơ sở phân bổ kinh phí.
Mức phân bổ: 100 triệu đồng/người/năm
c) Định mức phân bổ kinh phí theo số lượng người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác do cấp có thẩm quyền quy định:
Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn: Đối với xã vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn: 6,0 triệu đồng/người/năm; đối với phường, thị trấn và các xã còn lại: 5,5 triệu đồng/người/năm.
Các chức danh còn lại ở cấp thôn (Công an viên, Phó trưởng thôn, buôn, khu phố và 5 đoàn thể thôn, buôn, khu phố): Đối với xã vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn: 2,0 triệu đồng/người/năm; đối với phường, thị trấn và các xã còn lại: 1,8 triệu đồng/người/năm.
d) Kinh phí phân bổ theo định mức tại các điểm a, b và c Khoản này bao gồm các nội dung chi quy định tại khoản 6 Điều 3 Quy định này; riêng trang phục ngành của Thanh tra huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) được bổ sung hỗ trợ kinh phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Quỹ lương của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (không bao gồm người làm việc theo hợp đồng 68) tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng được xác định bao gồm:
a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số biên chế có mặt (không bao gồm người làm việc theo hợp đồng 68) tính theo hệ số thực tế tại thời điểm lập dự toán hàng năm;
b) Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số biên chế chưa tuyển: tiền lương tính theo hệ số lương khởi điểm ngạch chuyên viên 2,34 (công chức loại A1) cộng các khoản phụ cấp (nếu có) và các khoản đóng góp theo tỷ lệ quy định;
c) Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân thực tế với mức được hưởng quy định;
d) Phụ cấp trách nhiệm cấp uỷ các cấp theo số lượng người được hưởng thực tế với mức phụ cấp quy định;
đ) Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, buôn, khu phố; các khoản đóng góp đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác tính theo số lượng và mức được hưởng do cơ quan có thẩm quyền quy định.
3. Thanh tra huyện được bổ sung hỗ trợ 90% kinh phí trang phục ngành theo định mức trang phục quy định và phân kỳ trang bị từng năm từ nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ chung cho ngân sách huyện quy định tại điểm e khoản 4 Điều này.
4. Kinh phí phân bổ theo tiêu chí bổ sung bao gồm:
a) Kinh phí thực hiện chính sách đãi ngộ đối với các bác sỹ thuộc Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố theo Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 19/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện chính sách thu hút, đào tạo và đãi ngộ bác sĩ trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng.
b) Kinh phí mua bảo hiểm y tế đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đồng thời không thuộc trường hợp phải mua bảo hiểm y tế theo các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
c) Hỗ trợ kinh phí hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên:
Đối với Hội đồng nhân dân thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hoà, thị xã Sông Cầu: 400 triệu đồng/huyện/năm; đối với Hội đồng nhân dân các huyện còn lại: 360 triệu đồng/huyện/năm.
Đối với Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): 120 triệu đồng/xã/năm.
d) Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: 10 triệu đồng/ban/năm.
đ) Cán bộ, công chức cấp xã được tuyển dụng và bố trí công tác theo Đề án 500 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách thu hút tri thức trẻ theo Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở UBND cấp xã để tạo nguồn cán bộ làm công tác quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên (nằm ngoài chỉ tiêu biên chế cán bộ, công chức cấp xã do cấp có thẩm quyền giao) được phân bổ kinh phí theo định mức như đối với cán bộ, công chức cấp xã nêu trên.
e) Hỗ trợ chung cho ngân sách huyện để phân bổ thực hiện nhiệm vụ đặc thù của một số cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực quản lý hành chính với mức 1.500 triệu đồng/huyện/năm.