Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính
1. Định mức phân bổ chi công việc đảm bảo hoạt động thường xuyên:
Định mức phân bổ kinh phí theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao căn cứ số lượng biên chế hoặc người làm việc trong chỉ tiêu (gọi chung là biên chế) được cấp có thẩm quyền giao, không bao gồm người làm việc theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là người làm việc theo hợp đồng 111) đối với từng đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Khối các cơ quan Đảng, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: phân bổ theo mức 32 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Khối các cơ quan quản lý nhà nước và 5 tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh gồm: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh (Phân bổ theo phương pháp lũy thoái, định mức giảm dần đối với số biên chế được giao):
Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 20: Định mức 32 triệu đồng/biên chế/năm
Từ biên chế thứ 21 đến biên chế thứ 40: Định mức 29 triệu đồng/biên chế/năm
Từ biên chế thứ 41 đến biên chế thứ 60: Định mức 27 triệu đồng/biên chế/năm
Từ biên chế thứ 61 trở đi: Định mức 25 triệu đồng/biên chế/năm
c) Khối các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh còn lại được giao biên chế thực hiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước: kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo hoặc hỗ trợ chi công việc được phân bổ theo mức 24 triệu đồng/biên chế/năm.
2. Kinh phí bổ sung chi công việc để hỗ trợ một phần chi trả chính sách, chế độ đối với người làm việc theo hợp đồng 111 (cùng với kinh phí chi công việc được phân bổ định mức theo biên chế):
Căn cứ phân bổ dựa trên số lượng người làm việc theo hợp đồng 111 (trước đây là người làm việc hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018) của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; gọi tắt là người làm việc theo hợp đồng 68) thực tế có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2021, kể cả số lượng người làm việc theo hợp đồng 111 (trước đây là người làm việc theo hợp đồng 68) tại các cơ quan Đảng khối tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và 4 tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (gồm: Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh) thực tế có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2021 nhưng trước đây tổng hợp vào số lượng người làm việc trong chỉ tiêu biên chế.
Đối với cơ quan, đơn vị được giao định mức xe ô tô phục vụ công tác theo quy định mới (kể cả xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng) cần tiến hành rà soát, trường hợp phải bố trí tăng số lượng nhân viên lái xe so với số lượng nhân viên lái xe có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2021 thì được bổ sung số lượng người tương ứng để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ và làm cơ sở phân bổ kinh phí.
Mức phân bổ: 120 triệu đồng/người/năm
3. Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (sau đây gọi chung là quỹ lương) của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (không bao gồm người làm việc theo hợp đồng 68) tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng được xác định bao gồm:
a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (kể cả thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội) của số biên chế có mặt (không bao gồm người làm việc theo hợp đồng 68): tính theo hệ số thực tế tại thời điểm lập dự toán hàng năm;
b) Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số biên chế chưa tuyển: tiền lương tính theo hệ số lương khởi điểm ngạch chuyên viên 2,34 (công chức loại A1) cộng các khoản phụ cấp (nếu có) và các khoản đóng góp theo tỷ lệ quy định.
4. Kinh phí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ đặc thù, trang phục:
a) Khối các cơ quan Đảng tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được bổ sung kinh phí để thực hiện nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan này.
b) Đơn vị sử dụng ngân sách có số lượng người được chế độ trang phục ngành theo quy định có tỷ lệ từ 30% trở lên trên tổng số biên chế được giao của đơn vị thì được hỗ trợ 90% kinh phí trang phục ngành theo định mức trang phục quy định và phân kỳ trang bị từng năm.
c) Đối với một số cơ quan, đơn vị còn lại thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 6 Điều này có tính chất đặc thù sẽ được bổ sung kinh phí để đảm bảo hoạt động.
d) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được bổ sung theo quy định tại Điều 30 Quy định này.
5. Đối với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện (theo quy định tại khoản 8 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước).
6. Kinh phí phân bổ theo định mức nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan (kể cả chi trả chính sách, chế độ đối với người làm việc theo hợp đồng 68): Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan;
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; chi tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát;
c) Chi phục vụ công tác của bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
d) Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản;
đ) Chi trang phục ngành của cơ quan, đơn vị theo chế độ quy định; riêng trang phục ngành của một số đơn vị được bổ sung hỗ trợ kinh phí theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, phần còn lại đơn vị tự đảm bảo trong định mức phân bổ nêu trên.