vanban.org

Điều 19. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 06/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Phú Yên Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Về ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Phú Yên năm 2022 · 12/2021/NQ-HĐND
21/07/202406/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 55/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND Về sửa đổi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ · 50/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Chương III › Mục II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đối với vùng đặc biệt khó khăn: 71.400 đồng/người dân/năm

Đối với vùng khó khăn: 30.600 đồng/người dân/năm

Đối với đô thị: 17.300 đồng/người dân/năm

Đối với vùng khác còn lại: 21.400 đồng/người dân/năm

2. Kinh phí phân bổ theo định mức tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm:

a) Kinh phí phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị thuộc lĩnh vực đảm bảo xã hội do cấp huyện quản lý được phân bổ theo quy định tại Điều 29 Quy định này.

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội do cấp huyện và cấp xã thực hiện.

3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

a) Kinh phí thực hiện chi trả trợ cấp đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định, căn cứ vào số lượng thực tế của từng huyện và mức trợ cấp tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng.

b) Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng thực tế phù hợp với tổng kinh phí được Bộ Tài chính thẩm định bố trí dự toán với mức trợ cấp theo quy định.

c) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng thực tế phù hợp với tổng kinh phí được Bộ Tài chính thẩm định bố trí dự toán với mức hỗ trợ theo quy định.

d) Kinh phí hỗ trợ đối với các xã, phường, thị trấn được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đội hoạt động tình nguyện được hỗ trợ kinh phí để chi trả sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế đội tình nguyện xã theo quy định: Phường, thị trấn: 53 triệu đồng/đội/năm; xã: 45 triệu đồng/đội/năm.

đ) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố theo Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định số lượng, mức phụ cấp đội ngũ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh.

4. Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách (Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang sống, gia đình của Bà mẹ Việt Nam anh hùng đã chết, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có công,…) vào các ngày lễ, tết đã được ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh đảm bảo chi; ngân sách các huyện, thị xã, thành phố có thể bố trí kinh phí để thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách (gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, người có công…) vào ngày lễ, tết tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp mình.