vanban.org

Điều 27. Dự toán chi thường xuyên năm 2022 — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 06/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Phú Yên Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Về ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Phú Yên năm 2022 · 12/2021/NQ-HĐND
21/07/202406/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 55/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND Về sửa đổi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ · 50/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Chương III › Mục III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Dự toán chi thường xuyên năm 2022

1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các huyện, thị xã, thành phố nêu trên chỉ để xác định tổng chi thường xuyên theo từng lĩnh vực để Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

2. Việc phân bổ dự toán ngân sách huyện phải đảm bảo:

a) Đối với lĩnh vực sự nghiệp giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 13 nêu trên;

b) Đối với các khoản kinh phí được phân bổ liên quan trực tiếp đến cấp xã, thôn (kinh phí quản lý hành chính của cấp xã, thôn; kinh phí đội hoạt động tình nguyện cấp xã) phải đảm bảo bố trí đầy đủ theo định mức cho ngân sách cấp xã thực hiện;

c) Đối với các lĩnh vực còn lại, căn cứ khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, các huyện, thị xã, thành phố xác định nhu cầu để phân bổ kinh phí thực hiện giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã phù hợp với nhiệm vụ của từng cấp; trong đó có thể sử dụng một phần kinh phí chi công việc đã phân bổ từng lĩnh vực theo định mức nêu trên để cân đối, bố trí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong cùng lĩnh vực nhưng đảm bảo mức phân bổ chi công việc đến các cơ quan, đơn vị cấp huyện tối thiểu bằng 90% định mức phân bổ theo biên chế quản lý hành chính và theo chỉ tiêu số lượng người làm việc tương ứng nêu trên.

d) Mức phân bổ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp huyện hàng năm.