vanban.org

Điều 23. Định mức phân bổ dự toán chi hoạt động kinh tế — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 06/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Phú Yên Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Về ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Phú Yên năm 2022 · 12/2021/NQ-HĐND
21/07/202406/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 55/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND Về sửa đổi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ · 50/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Chương III › Mục II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Định mức phân bổ dự toán chi hoạt động kinh tế

1. Chi hoạt động kinh tế được tính bằng 10% tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi được phân bổ theo định mức từ Điều 12 đến Điều 22 Quy định này, trừ các khoản kinh phí phân bổ theo tiêu chí bổ sung và hỗ trợ.

2. Bổ sung kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi đối với đô thị:

a) Đô thị loại I: 140.000 triệu đồng/năm;

b) Đô thị loại II: 85.000 triệu đồng/năm;

c) Đô thị loại III: 24.000 triệu đồng/năm;

d) Đô thị loại IV: 17.000 triệu đồng/năm;

đ) Đô thị loại V: 8.500 triệu đồng/đô thị/năm.

3. Kinh phí phân bổ tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã bao gồm:

a) Kinh phí phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị thuộc lĩnh vực hoạt động kinh tế do cấp huyện quản lý được phân bổ theo quy định tại Điều 29 Quy định này.

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ hoạt động kinh tế do cấp huyện và cấp xã thực hiện.