vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 06/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Phú Yên Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Về ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Phú Yên năm 2022 · 12/2021/NQ-HĐND
21/07/202406/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 55/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND Về sửa đổi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ · 50/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Định mức phân bổ cho các loại hình đào tạo chính quy:

Phân bổ theo số lượng sinh viên, học sinh thực tế có mặt bình quân trong phạm vi chỉ tiêu đào tạo được cấp có thẩm quyền giao:

a) Trường Đại học Phú Yên:

Đại học hệ chính quy: 13,9 triệu đồng/sinh viên/năm

Cao đẳng hệ chính quy: 13,4 triệu đồng/sinh viên/năm

b) Trường Cao đẳng Y tế Phú Yên:

Cao đẳng hệ chính quy: 17,3 triệu đồng/sinh viên/năm

Trung cấp hệ chính quy: 16,5 triệu đồng/học sinh/năm

c) Trường Cao đẳng nghề Phú Yên:

Cao đẳng hệ chính quy nghề Nhóm I: 13,8 triệu đồng/sinh viên/năm

Cao đẳng hệ chính quy nghề Nhóm II: 15,5 triệu đồng/sinh viên/năm

Trung cấp hệ chính quy nghề Nhóm I: 12,4 triệu đồng/học sinh/năm

Trung cấp hệ chính quy nghề Nhóm II: 14,0 triệu đồng/học sinh/năm

Kinh phí phân bổ theo định mức quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm: Nội dung chi tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Quy định này và các chế độ liên quan khác; kinh phí tổ chức các hoạt động khác như: hoạt động hè, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh. Trường hợp cơ sở đào tạo tuyển sinh thực tế không đủ số lượng theo chỉ tiêu đào tạo được cấp có thẩm quyền giao, dẫn đến không đủ để chi lương và không có kinh phí chi công việc thì sẽ được xem xét hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đảm bảo tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp có tính chất lương theo số lượng người làm việc được hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt (không bao gồm người làm việc theo hợp đồng 68); đơn vị tự đảm bảo kinh phí chi công việc từ nguồn thu học phí (kể cả phần thu học phí được ngân sách nhà nước cấp bù theo các chính sách miễn giảm, hỗ trợ học phí) và các nguồn tài chính hợp pháp khác của đơn vị sau khi thực hiện trích đầy đủ nguồn cải cách tiền lương theo quy định.

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực bồi dưỡng, đào tạo có tính đặc thù như Trường Chính trị tỉnh, Trường Trung cấp nghề thanh niên dân tộc (trực thuộc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội), Trung tâm Hoạt động Thanh thiếu nhi (trực thuộc Tỉnh Đoàn): được phân bổ kinh phí chi hoạt động thường xuyên giống như các đơn vị sự nghiệp khác quy định tại khoản 2 Điều 29 Quy định này và kinh phí bổ sung thực hiện nhiệm vụ mở lớp đào tạo theo quy định.

3. Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng thực tế đã được Bộ Tài chính thẩm định với mức hỗ trợ theo chế độ quy định.

4. Kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, được giao dự toán cho Sở Giáo dục và Đào tạo.

5. Kinh phí bổ sung thực hiện nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại Điều 30 Quy định này.