vanban.org

Điều 9. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Thay thế: 52/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026 · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 09/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND Tiếp tục thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 đến hết năm 2021 · 07/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Chi thường xuyên cho các cơ sở đào tạo và dạy nghề công lập

a) Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ tỉnh, Trường Trung cấp y tế, Trường Chính trị tỉnh: thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho đơn vị theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này.

b) Trường Cao đẳng sư phạm được phân bổ như sau:

Quỹ tiền lương theo số biên chế thực tế (không vượt tổng số biên chế được giao) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.

Chi hoạt động:

Hệ Cao đẳng:   5.920.000 đồng/sinh viên/năm.

Hệ Trung cấp:  3.776.000 đồng/sinh viên/năm.

2. Chi cho các nội dung đào tạo hàng năm của các ngành, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phân bổ theo tiêu chí dân số: 41.650 đồng/người dân/năm.

3. Phân bổ thêm kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.