vanban.org

Điều 8. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Thay thế: 52/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026 · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 09/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND Tiếp tục thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 đến hết năm 2021 · 07/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục

1. Chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

a) Quỹ tiền lương theo số biên chế thực tế (không vượt tổng số biên chế được giao) tính theo mức lương cơ sở hiện hành.

b) Chi hoạt động được phân bổ theo tiêu chí học sinh:

Khối trường khuyết tật 23.572.000 đồng/học sinh/năm
Trường chuyên Lê Quý Đôn 10.500.000 đồng/học sinh/năm
Trường Dân tộc nội trú 10.833.000 đồng/học sinh/năm
Khối Trung tâm Giáo dục Thường xuyên 5.400.000 đồng/học sinh/năm
Khối Trung học phổ thông còn lại 4.500.000 đồng/học sinh/năm

Để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên đối với một số trường có số học sinh ít được phân bổ thêm kinh phí hoạt động theo tỷ lệ % (tỷ lệ % x kinh phí hoạt động/học sinh x số học sinh chênh lệch), như sau:

Đối với trường Trung học phổ thông có dưới 1.000 học sinh được phân bổ thêm 10% tính theo định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí học sinh nêu trên cho số học sinh chênh lệch giữa số học sinh thực tế so với mức 1.000 học sinh.

Đối với Trung tâm Giáo dục thường xuyên có dưới 450 học sinh được phân bổ thêm 10% tính theo định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí học sinh nêu trên cho số học sinh chênh lệch giữa số học sinh thực tế so với mức 450 học sinh.

c) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục quy định tại Điểm a, Điểm b nêu trên là cơ sở để xác định tổng chi thường xuyên của ngân sách bố trí cho các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục cấp tỉnh. Việc phân bổ chi thường xuyên cụ thể cho từng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp giáo dục cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.

2. Chi hoạt động chuyên môn, đặc thù của ngành phân bổ theo tiêu chí học sinh: 64.400 đồng/học sinh/năm (bao gồm: chi tổ chức các kỳ thi, hội giảng, tập huấn, tuyên truyền, khai giảng, bế giảng, tổng kết năm học, hội đồng bộ môn, in tập san và các nhiệm vụ chuyên môn khác của ngành).

3. Chi sự nghiệp giáo dục được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.