vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc xác định một số tiêu chí phân bổ — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Thay thế: 52/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026 · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 09/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND Tiếp tục thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 đến hết năm 2021 · 07/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc xác định một số tiêu chí phân bổ

1. Dân số

a) Dân số huyện Côn Đảo.

b) Dân số vùng đô thị là dân số các phường và thị trấn sau:

Thành phố Vũng Tàu: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, phường Thắng Tam, phường Thắng Nhì, phường Nguyễn An Ninh, phường Thắng Nhất,  phường Rạch Dừa.

Thành phố Bà Rịa: phường Phước Hưng, phường Phước Hiệp, phường Phước Nguyên, phường Long Toàn, phường Long Tâm, phường Phước Trung, phường Long Hương, phường Kim Dinh.

 Thị xã Phú Mỹ: phường Phú Mỹ, phường Phước Hòa, phường Tân Phước, phường Mỹ Xuân, phường Hắc Dịch.

Huyện Long Điền: thị trấn Long Điền, thị trấn Long Hải.

 Huyện Đất Đỏ: thị trấn Đất Đỏ, thị trấn Phước Hải.

 Huyện Châu Đức: thị trấn Ngãi Giao.

 Huyện Xuyên Mộc: thị trấn Phước Bửu.

 c) Dân số vùng còn lại là dân số các xã sau:

 Thành phố Vũng Tàu: xã Long Sơn.

 Thành phố Bà Rịa: xã Tân Hưng, xã Long Phước, xã Hòa Long;

 Thị xã Phú Mỹ: xã Tân Hòa, xã Tân Hải, xã Sông Xoài, xã Châu Pha, xã Tóc Tiên.

Huyện Long Điền: xã An Nhứt, xã An Ngãi, xã Tam Phước, xã Phước Hưng, xã Phước Tỉnh.

Huyện Đất Đỏ: xã Phước Long Thọ, xã Phước Hội, xã Long Mỹ, xã Long Tân, xã Láng Dài, xã Lộc An.

Huyện Châu Đức: xã Bàu Chinh, xã Bình Ba, xã Suối Nghệ, xã Xuân Sơn, xã Sơn Bình, xã Bình Giã, xã Bình Trung, xã Xà Bang, xã Cù Bị, xã Láng Lớn, xã Quảng Thành, xã Kim Long, xã Nghĩa Thành, xã Đá Bạc, xã Suối Rao.

Huyện Xuyên Mộc: xã Phước Thuận; xã Xuyên Mộc, xã Bông Trang, xã Hòa Bình, xã Hòa Hưng, xã Hòa Hội, xã Bưng Riềng, xã Phước Tân, xã Bàu Lâm, xã Tân Lâm, xã Hòa Hiệp, xã Bình Châu.

2. Biên chế

Căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc của từng cơ quan, đơn vị.

3. Học sinh, sinh viên

Xác định theo số học sinh, sinh viên, biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

4. Địa bàn

Địa bàn bao gồm: các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

5. Tiêu chí về đại biểu Hội đồng nhân dân

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được xác định trên cơ sở số lượng đại biểu được bầu của Hội đồng nhân dân các cấp.