vanban.org

Điều 11. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Thay thế: 52/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026 · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 09/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND Tiếp tục thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 đến hết năm 2021 · 07/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính

1. Chi quản lý nhà nước, đoàn thể đảm bảo

a) Chi quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên:

Quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm: quỹ tiền lương của số biên chế thực tế có mặt và quỹ tiền lương biên chế chưa tuyển dụng) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành. Đối với biên chế chưa tuyển dụng xác định quỹ tiền lương theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34).

Chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao:

                                                 Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Cơ quan Định mức
Nhóm I  
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;  Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 140
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 155
Nhóm II: Các sở, ban, ngành và đoàn thể được đảm bảo  
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Giao thông vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Ngoại vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; Ban Dân tộc và đoàn thể được đảm bảo còn lại 112
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Tài nguyên và Môi trường; Thanh tra tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp 100
Các sở, ban, ngành còn lại 95
Nhóm III: Các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành  
Chi cục Thủy sản 212
Chi cục Thủy lợi 122
Chi cục Kiểm lâm 108
Các cơ quan còn lại (bao gồm cả Hạt kiểm lâm Vườn quốc gia Côn Đảo) 94

Phân bổ thêm kinh phí: Đối với một số cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao ít biên chế, được tính bổ sung thêm kinh phí hoạt động thường xuyên (Tỷ lệ % x tổng kinh phí chi hoạt động thường xuyên) như sau: đơn vị có từ 10 đến 19 biên chế được tính thêm 5%; đơn vị có dưới 10 biên chế được tính thêm 10%.

b) Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định và các nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định.

c) Ngoài ra, một số cơ quan được phân bổ thêm kinh phí đặc thù như sau:

Kinh phí phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (trong đó, đã bao gồm kinh phí hoạt động đặc thù của Đoàn đại biểu Quốc hội là 1.400 triệu đồng/năm) 12.750 triệu đồng/năm  
Kinh phí phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh 7.500 triệu đồng/năm
Kinh phí công tác ngoại giao, đối ngoại Sở Ngoại vụ 700 triệu đồng/năm
Kinh phí cho các hoạt động phong trào Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 1.500 triệu đồng/năm
Kinh phí cho các hoạt động phong trào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh 4.000 triệu đồng/năm
Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Cựu chiến binh tỉnh 120 triệu đồng/năm
Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Nông dân tỉnh 1.200 triệu đồng/năm
Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh 1.200 triệu đồng/năm

2. Chi cơ quan Đảng cấp tỉnh

a) Chi cho con người: Quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao(bao gồm: quỹ tiền lương của số biên chế thực tế có mặt và quỹ tiền lương biên chế chưa tuyển dụng) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành. Đối với biên chế chưa tuyển dụng xác định quỹ tiền lương theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34).

b) Chi hoạt động thường xuyên và chi thực hiện nhiệm vụ chung:

Chi hoạt động thường xuyên: 140 triệu đồng/biên chế/năm.

Chi thực hiện nhiệm vụ chung: kinh phí phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Văn phòng Tỉnh ủy là 12.452 triệu đồng/năm. Các khoản kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ cụ thể được tổng hợp khi xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.

Điểm c Khoản 2 Điều 11 đã bị bãi bỏ bởi 22/2022/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Bố trí thêm kinh phí thực hiện công tác xuất bản của Báo Bà Rịa – Vũng Tàu hàng năm theo quy định và được xác định trong công tác xây dựng dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chi cho các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

a) Các hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.

b) Đối với các hội có tính chất đặc thù được hỗ trợ kinh phí như sau:

Hỗ trợ kinh phí chi trả tiền lương theo số biên chế thực tế (không vượt số biên chế được cấp có thẩm quyền giao) với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành đối với hội có tính chất đặc thù được cấp có thẩm quyền giao biên chế.

Hỗ trợ kinh phí chi trả chế độ, chính sách thù lao cho người công tác tại hội có tính chất đặc thù theo quy định tại Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 06 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội và các văn bản quy định hiện hành.

Hỗ trợ kinh phí hoạt động tính theo số lượng người công tác tại hội được cấp có thẩm quyền giao: 32 triệu đồng/người/năm.