vanban.org

Điều 5. Phí thư viện — Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 03/04/2025 Thay thế: 02/2025/NQ-HĐND · 03/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Bắc Kạn Ban hành 19/07/2022 Hiệu lực 29/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 05/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phí thư viện

1. Mức thu:

a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 20.000 đồng/thẻ/năm.

b) Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện: 80.000 đồng/người/năm.

2. Tỷ lệ trích để lại: Để lại đơn vị trực tiếp thu một trăm phần trăm (100%) tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.

3. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tư liệu tại thư viện.

4. Đối tượng miễn, giảm:

a) Miễn phí đối với người khuyết tật đặc biệt nặng.

b) Giảm năm mươi phần trăm (50%) mức phí đối với:

- Trẻ em dưới 16 tuổi.

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật, người cao tuổi theo quy định của pháp luật.

- Người thuộc diện hưởng nhiều chính sách giảm thì chỉ giảm tối đa năm mươi phần trăm (50%) mức phí.

5. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh và Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông các huyện, thành phố.