vanban.org

Điều 18. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất — Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 03/04/2025 Thay thế: 02/2025/NQ-HĐND · 03/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Bắc Kạn Ban hành 19/07/2022 Hiệu lực 29/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 05/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

1. Mức thu:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức
1 Cấp giấy chứng nhận lần đầu
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất) đồng/giấy 25.000 100.000
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất đồng/giấy 100.000 500.000
2 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do hết chỗ xác nhận) chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất) đồng/giấy 20.000 50.000
- Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do hết chỗ xác nhận) xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất đồng/giấy 50.000 50.000
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà và Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì áp dụng theo mức thu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả đất, nhà và tài sản gắn liền với đất).
3 Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
- Tại các phường thuộc thành phố đồng/lần 28.000 30.000
- Tại các khu vực khác đồng/lần 14.000
4 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
- Tại các phường thuộc thành phố đồng/lần 15.000 30.000
- Tại các khu vực khác đồng/lần 7.500

2. Tổ chức thu lệ phí nộp một trăm phần trăm (100%) số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

3. Đối tượng nộp:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

4. Đối tượng miễn:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

b) Người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiếu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

c) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai để tích tụ, tập trung đất đai thực hiện dự án đầu tư nghiên cứu, nhân giống, nuôi trồng dược liệu.

d) Hộ gia đình, cá nhân có biến động đất đai đối với thửa đất tặng, cho quyền sử dụng đất (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) để xây dựng công trình công cộng.

5. Tổ chức thu lệ phí:

a) Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu lệ phí đối với các tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài.

b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu lệ phí đối với các hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam.