vanban.org

Điều 19. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng — Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 03/04/2025 Thay thế: 02/2025/NQ-HĐND · 03/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Bắc Kạn Ban hành 19/07/2022 Hiệu lực 29/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 05/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

1. Mức thu:

a) Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/giấy phép.

b) Cấp phép xây dựng các công trình: 150.000 đồng/giấy phép.

c) Trường hợp gia hạn cấp phép xây dựng: 15.000 đồng/lần.

2. Tổ chức thu lệ phí nộp một trăm phần trăm (100%) số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

3. Đối tượng nộp: Chủ đầu tư các công trình xây dựng, chủ hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

4. Đối tượng miễn:

Hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có công trình xây dựng được hỗ trợ kinh phí từ các Chương trình hỗ trợ làm nhà ở, các tổ chức từ thiện.

5. Tổ chức thu lệ phí:

a) Sở Xây dựng: Thu lệ phí đối với những trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) UBND cấp huyện: Thu lệ phí đối với những trường hợp cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.