vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ — Nghị định 63/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 41/2014/NĐ-CP · 13/05/2014
Chính phủ Ban hành 23/06/2006 Hiệu lực 20/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
01/07/201441/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ

1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân trình cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ công tác của Công an các đơn vị, địa phương và của cán bộ, chiến sĩ Công an theo quy định về phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Tổ chức thanh tra, chỉ đạo các đơn vị chức năng tiến hành thanh tra đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an về bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại và xử lý tố cáo thuộc trách nhiệm của Bộ Công an; xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại và việc xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an và tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

6. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ Công an.

8. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức Thanh tra, Thanh tra viên và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra trong Công an nhân dân.

9. Tổng kết, nghiên cứu khoa học; trao đổi thông tin, kinh nghiệm về công tác thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và Tổng Thanh tra.

10. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an và Tổng Thanh tra về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Công an giao.