vanban.org

Điều 23. Thời hạn thanh tra — Nghị định 63/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 41/2014/NĐ-CP · 13/05/2014
Chính phủ Ban hành 23/06/2006 Hiệu lực 20/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
01/07/201441/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời hạn thanh tra

1. Cuộc thanh tra hành chính do Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Tổng cục thuộc Bộ Công an tiến hành không quá bốn mươi lăm ngày; trường hợp phức tạp có thể gia hạn, nhưng tổng thời gian không quá bảy mươi ngày.

2. Cuộc thanh tra hành chính do Thanh tra các cấp khác trong Công an nhân dân tiến hành không quá ba mươi ngày; trường hợp cần thiết có thể gia hạn, nhưng tổng thời gian không quá bốn mươi lăm ngày.

3. Cuộc thanh tra chuyên ngành được tổ chức theo Đoàn thanh tra tiến hành không quá ba mươi ngày; trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng tổng thời gian thanh tra không quá sáu mươi ngày.

4. Việc gia hạn thời hạn thanh tra quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này do người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra quyết định.

5. Thời hạn một cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.