vanban.org

Điều 20. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân — Nghị định 63/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 41/2014/NĐ-CP · 13/05/2014
Chính phủ Ban hành 23/06/2006 Hiệu lực 20/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
01/07/201441/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân

1. Thanh tra viên Công an nhân dân được hưởng chế độ, chính sách chung của lực lượng Công an nhân dân và được hưởng quyền lợi chung như đối với Thanh tra viên nhà nước.

Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể về: việc áp dụng cấp bậc hàm sĩ quan Công an nhân dân và hướng dẫn chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên trong lực lượng Công an nhân dân; việc bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý Thanh tra viên Công an nhân dân.

2. Tiêu chuẩn, chế độ đãi ngộ đối với Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Chính phủ.