vanban.org

Điều 17. Thanh tra viên Công an nhân dân — Nghị định 63/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 41/2014/NĐ-CP · 13/05/2014
Chính phủ Ban hành 23/06/2006 Hiệu lực 20/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
01/07/201441/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thanh tra viên Công an nhân dân

1. Sĩ quan Công an nhân dân làm nhiệm vụ thanh tra chuyên trách có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền xét để bổ nhiệm Thanh tra viên Công an nhân dân; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; việc cấp, đổi, thu hồi Thẻ thanh tra viên Công an nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Khi thực hiện công tác thanh tra, Thanh tra viên Công an nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Tiến hành thanh tra; xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của cơ quan Thanh tra theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền;

b) Được sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng và được tạo điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác thanh tra;

c) Tiến hành thanh tra khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra Công an nhân dân hoặc Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền; trường hợp khẩn cấp cần ngăn chặn, xử lý ngay hành vi vi phạm, Thanh tra viên Công an nhân dân được áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời báo cáo ngay với Chánh Thanh tra Công an cùng cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về biện pháp xử lý của mình;

d) Khi tiến hành hoạt động thanh tra hành chính, Thanh tra viên Công an nhân dân phải thực hiện quy định tại Điều 40 của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Khi tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên Công an nhân dân phải thực hiện quy định tại Điều 50 của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan.