vanban.org

Điều 6. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Bộ — Nghị định 63/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 41/2014/NĐ-CP · 13/05/2014
Chính phủ Ban hành 23/06/2006 Hiệu lực 20/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
01/07/201441/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Bộ

1. Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Công an, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức, nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ; có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên. Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.