vanban.org

Điều 21. Phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra — Nghị định 63/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 41/2014/NĐ-CP · 13/05/2014
Chính phủ Ban hành 23/06/2006 Hiệu lực 20/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
01/07/201441/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra

1. Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau do Chánh Thanh tra Bộ Công an trình chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm trước.

2. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra Công an nhân dân đã được Bộ trưởng phê duyệt, Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương xây dựng cụ thể chương trình, kế hoạch thanh tra của đơn vị mình, trình Thủ trưởng Công an cùng cấp phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

3. Trong trường hợp cần điều chỉnh chương trình, kế hoạch thanh tra, Chánh Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương, Đội trưởng Thanh tra hoặc cán bộ Thanh tra chuyên trách Công an cấp huyện có văn bản đề nghị Thủ trưởng Công an cùng cấp phê duyệt. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Thủ trưởng Công an cùng cấp có trách nhiệm xem xét, quyết định, thông báo cho cơ quan Thanh tra và các cơ quan liên quan biết.