vanban.org

Điều 22. Hình thức thanh tra và căn cứ, thẩm quyền, nội dung quyết định thanh tra — Nghị định 63/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 41/2014/NĐ-CP · 13/05/2014
Chính phủ Ban hành 23/06/2006 Hiệu lực 20/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
01/07/201441/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hình thức thanh tra và căn cứ, thẩm quyền, nội dung quyết định thanh tra

1. Hình thức thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành Công an nhân dân gồm có thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất.

2. Việc ra quyết định thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành phải có một trong các căn cứ sau đây:

a) Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Yêu cầu của Thủ trưởng Công an các cấp;

c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và các quy định thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

3. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra:

a) Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt, Thủ trưởng cơ quan Thanh tra Công an nhân dân ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra; trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan Công an cùng cấp ra quyết định thanh tra, thành lập Đoàn thanh tra và tổ chức thực hiện quyết định thanh tra;

b) Trường hợp phát hiện vụ, việc vi phạm pháp luật cần phải thanh tra kịp thời, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh ra quyết định thanh tra đột xuất, đồng thời báo cáo ngay với Bộ trưởng Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trường hợp Chánh Thanh tra phân công nhiệm vụ cho Thanh tra viên chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập thì việc phân công phải bằng văn bản, nêu rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời gian tiến hành thanh tra.

4. Quyết định thanh tra phải có các nội dung quy định tại Điều 37 và Điều 47 của Luật Thanh tra.