vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục — Nghị định 63/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 41/2014/NĐ-CP · 13/05/2014
Chính phủ Ban hành 23/06/2006 Hiệu lực 20/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
01/07/201441/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 63/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thanh tra đối với các đơn vị thuộc Tổng cục.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của Tổng cục trình Tổng cục trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

3. Trình Tổng cục trưởng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc do yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng; quyết định thanh tra theo thẩm quyền, lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân để tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật.

4. Kiến nghị Tổng cục trưởng, báo cáo Chánh Thanh tra Bộ xử lý việc chồng chéo, trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra trong phạm vi quản lý của Tổng cục.

5. Kiến nghị Tổng cục trưởng hoặc báo cáo Chánh Thanh tra Bộ để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Tổng cục trưởng khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.

6. Kiến nghị Tổng cục trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Tổng cục trưởng có hành vi vi phạm quy định của pháp luật hoặc quy định của Bộ trưởng Bộ Công an; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

7. Kiến nghị Tổng cục trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ để chỉ đạo, giải quyết.

8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra trong phạm vi Tổng cục.

9. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

10. Báo cáo Tổng cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng trong nội bộ Tổng cục thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

11. Đề xuất cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra Tổng cục và Thanh tra viên ở các đơn vị thuộc Tổng cục.

12. Quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan Thanh tra Tổng cục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.