vanban.org

Điều 56. Truy nộp thuế — Nghị định 48/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2015 Thay thế: 95/2015/NĐ-CP · 16/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 115/2009/NĐ-CP · 24/12/2009
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí · 48/2000/NĐ-CP
Nghị định số 84-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí 1996 · 84-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2000/NĐ-CP › Chương V › Điều 56
Đọc toàn văn

Điều 56. Truy nộp thuế

Hànghoá được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 54 hoặc không thuộc diệnchịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 55 Nghị định này, nếu:

1.Chuyển nhượng tại Việt Nam không nhằm mục đích phục vụ hoạt động dầu khí thìphải được phép của Bộ Thương mại và phải truy nộp thuế nhập khẩu và nộp cácloại thuế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2.Chuyển nhượng tại Việt Nam nhằm mục đích phục vụ hoạt động dầu khí thì phải đượcphép của Bộ Thương mại và được miễn truy nộp thuế nhập khẩu nhưng phải nộp cácloại thuế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3.Chuyển quyền sở hữu các vật tư, thiết bị cho Tổng công ty Dầu khíViệt Nam theo thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí thì Nhà thầu được miễn truy nộpthuế nhập khẩu và các loại thuế khác, nhưng Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phảinộp các loại thuế, phí có liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản và nộp tiềnthu sử dụng vốn đối với số vốn là giá trị tài sản nhận từ Nhà thầu.