vanban.org

Điều 54. Miễn thuế nhập khẩu — Nghị định 48/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2015 Thay thế: 95/2015/NĐ-CP · 16/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 115/2009/NĐ-CP · 24/12/2009
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí · 48/2000/NĐ-CP
Nghị định số 84-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí 1996 · 84-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2000/NĐ-CP › Chương V › Điều 54
Đọc toàn văn

Điều 54. Miễn thuế nhập khẩu

1.Hàng hoá dưới đây do tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò vàkhai thác dầu khí trực tiếp nhập khẩu hay uỷ thác nhập khẩu được miễn thuế nhậpkhẩu:

Thiếtbị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí,phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân (ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên,phương tiện thuỷ), kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp,thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tảichuyên dùng, phương tiện vận chuyển nêu trên;

Vậttư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được;

Trangthiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổikhi được Bộ Y tế chấp thuận;

Hàngtạm nhập tái xuất phục vụ cho hoạt động dầu khí;

Trangthiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động dầu khí.

2.Hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này do Nhà thầu phụ và tổ chức, cá nhân khácnhập khẩu để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dòvà khai thác dầu khí thông qua hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc hợp đồng cung cấphàng hoá được miễn thuế nhập khẩu.