vanban.org

Điều 26. Giữ lại diện tích phát hiện khí — Nghị định 48/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2015 Thay thế: 95/2015/NĐ-CP · 16/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 115/2009/NĐ-CP · 24/12/2009
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí · 48/2000/NĐ-CP
Nghị định số 84-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí 1996 · 84-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Giữ lại diện tích phát hiện khí

Pháthiện khí có khả năng thương mại theo quy định tại Điều 17 Luật Dầu khí là pháthiện khí mà qua thẩm lượng và đánh giá sơ bộ của Nhà thầu, việc đầu tư khaithác mỏ đó có hiệu quả.

Nhàthầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải có văn bản nêu rõ lý do và đề nghịthời hạn giữ lại diện tích phát hiện khí trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định. Nếu thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí đã được Thủ tướngChính phủ cho phép kéo dài tới năm năm (5 năm) mà Nhà thầu vẫn chưa tìm đượcthị trường tiêu thụ khí thì Thủ tướng Chính phủ có thể cho phép kéo dài thêmhai năm (2 năm) tiếp theo theo đề nghị của Nhà thầu và Tổng công ty Dầu khíViệt Nam.

Trườnghợp Nhà thầu cố tình trì hoãn hoặc thiếu thiện chí trong việc thoả thuận về hợpđồng mua bán khí, việc cho phép giữ lại diện tích phát hiện khí có thể bị đìnhchỉ hoặc không được xem xét cho kéo dài.