vanban.org

Điều 31. Các công việc sau khi phát hiện dầu khí — Nghị định 48/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2015 Thay thế: 95/2015/NĐ-CP · 16/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 115/2009/NĐ-CP · 24/12/2009
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí · 48/2000/NĐ-CP
Nghị định số 84-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí 1996 · 84-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Các công việc sau khi phát hiện dầu khí

Saukhi phát hiện dầu khí, Nhà thầu phải thông báo kịp thời và báo cáo các kết quảnghiên cứu, đánh giá và các tài liệu có liên quan cho cơ quan quản lý Nhà nướcvề dầu khí và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

Nhàthầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải thoả thuận trong hợp đồng dầu khícác điều khoản về căn cứ xác định mỏ có giá trị thương mại, thời hạn trình chươngtrình thẩm lượng mỏ, kế hoạch đại cương và kế hoạch phát triển mỏ.

Nhàthầu phải thông báo kết quả thẩm lượng cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Nếukết quả thẩm lượng cho thấy mỏ có giá trị thương mại, Nhà thầu được tuyên bốphát hiện thương mại.

Nhàthầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải gửi cơ quan quản lýNhà nước về dầu khí báo cáo trữ lượng, kế hoạch phát triển mỏ để trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt.

Saukhi kế hoạch phát triển mỏ được phê duyệt, nếu Nhà thầu không tiến hành pháttriển mỏ và khai thác dầu khí theo thời hạn đã quy định trong văn bản phê duyệtthì cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí được quyền thu hồi mỏ.