vanban.org

Điều 3. Đối tượng được tiến hành hoạt động dầu khí — Nghị định 48/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2015 Thay thế: 95/2015/NĐ-CP · 16/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 115/2009/NĐ-CP · 24/12/2009
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí · 48/2000/NĐ-CP
Nghị định số 84-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí 1996 · 84-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2000/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng được tiến hành hoạt động dầu khí

Cáctổ chức, cá nhân được tiến hành hoạt động dầu khí bao gồm:

1.Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;

2.Doanh nghiệp Nhà nước khác được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;

3.Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

4.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

5.Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam;

6.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam.

Tổchức, cá nhân quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này được tiến hànhhoạt động dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí ký kết với Tổng công ty Dầu khíViệt Nam.

Trongtrường hợp tự tiến hành hoạt động dầu khí, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phảilập đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phải tuân thủ các quy định củaLuật Dầu khí, Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Nghị định này, cũng như các quy địnhkhác có liên quan của pháp luật Việt Nam.