vanban.org

Điều 45. Thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên — Nghị định 48/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2015 Thay thế: 95/2015/NĐ-CP · 16/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 115/2009/NĐ-CP · 24/12/2009
Chính phủ Ban hành 12/09/2000 Hiệu lực 27/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí · 48/2000/NĐ-CP
Nghị định số 84-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Dầu khí 1996 · 84-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2000/NĐ-CP › Chương V › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên

Tổchức, cá nhân tiến hành khai thác khí thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên.

Thuếtài nguyên đối với khí thiên nhiên được xác định trên cơ sở lũy tiến từng phầncủa tổng sản lượng khí thực, khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế tính theo sản lượngkhí bình quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí.

Biểuthuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định như sau:

Sản lượng khai thác Dự án khuyến khích đầu tư Dự án khác
Đến 5 triệu m3/ngày 0% 0%
Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3/ngày 3% 5%
Trên 10 triệu m3/ngày 6% 10%