Điều 44. Thuế tài nguyên đối với dầu thô
Tổchức, cá nhân tiến hành khai thác dầu thô phải nộp thuế tài nguyên.
Thuếtài nguyên đối với dầu thô được xác định trên cơ sở lũy tiến từng phần của tổngsản lượng dầu thô thực, khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế tính theo sản lượng dầuthô bình quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí.
Biểuthuế tài nguyên đối với dầu thô được quy định như sau:
| Sản lượng khai thác | Dự án khuyến khích đầu tư | Dự án khác |
| Đến 20.000 thùng/ngày | 4% | 6% |
| Trên 20.000 thùng đến 50.000 thùng/ngày | 6% | 8% |
| Trên 50.000 thùng đến 75.000 thùng/ngày | 8% | 10% |
| Trên 75.000 thùng đến 100.000 thùng/ngày | 10% | 15% |
| Trên 100.000 thùng đến 150.000 thùng/ngày | 15% | 20% |
| Trên 150.000 thùng/ngày | 20% | 25% |