vanban.org

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội — Nghị định 36/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2011 Thay thế: 71/2011/NĐ-CP · 22/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2009/NĐ-CP · 27/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/03/2005 Hiệu lực 06/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em · 56/2017/NĐ-CP
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 71/2011/NĐ-CP
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 36/2005/NĐ-CP
10/10/201171/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200962/2009/NĐ-CPBãi bỏ 06/04/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 374/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991 · 374/HĐBT
Nghị định số 293-CP Về việc thi hành Pháp lệnh ngày 14/11/1979 về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 293-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2005/NĐ-CP › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ, chính sách đối với trẻ em khuyết tật, trẻ em tàn tật, trẻ em mồ côi, trẻ em lang thang.

2. Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và xử lý việc thực hiện chính sách xã hội đối với trẻ em khuyết tật, trẻ em tàn tật, trẻ em mồ côi, trẻ em lang thang; thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cai nghiện, cơ sở dạy nghề.

3. Tổ chức quản lý và chỉ đạo việc chỉnh hình, phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, trẻ em tàn tật; tổ chức việc dạy nghề và lao động cho trẻ em, trẻ em khuyết tật, trẻ em tàn tật còn khả năng lao động; nghiên cứu sản xuất và cung cấp các phương tiện lao động, sinh hoạt chuyên dùng cho trẻ em khuyết tật, trẻ em tàn tật.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế ban hành danh mục nghề, công việc cấm sử dụng lao động trẻ em và danh mục công việc được sử dụng lao động trẻ em.

5. Kiểm tra, thanh tra và xử lý việc sử dụng trẻ em làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại và những công việc khác trái với quy định của pháp luật lao động về lao động chưa thành niên.

6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình đào tạo trong các trường dạy nghề; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề liên quan đến trẻ em.