vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo — Nghị định 36/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2011 Thay thế: 71/2011/NĐ-CP · 22/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2009/NĐ-CP · 27/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/03/2005 Hiệu lực 06/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em · 56/2017/NĐ-CP
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 71/2011/NĐ-CP
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 36/2005/NĐ-CP
10/10/201171/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200962/2009/NĐ-CPBãi bỏ 06/04/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 374/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991 · 374/HĐBT
Nghị định số 293-CP Về việc thi hành Pháp lệnh ngày 14/11/1979 về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 293-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2005/NĐ-CP › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non, phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hình công lập và ngoài công lập.

2. Xây dựng, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, nhằm bảo đảm điều kiện cần thiết cho việc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; bảo đảm học sinh học tại các trường, lớp tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả học phí và các khoản phí khác theo quy định của pháp luật.

3. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em xây dựng chương trình tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, xây dựng chính sách miễn, giảm học phí và các biện pháp phù hợp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được học tập hoà nhập.

4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định chương trình giáo dục đối với các trường, lớp năng khiếu cho trẻ em. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan quy định chương trình giáo dục đối với các trường, lớp dành cho trẻ em khuyết tật, trẻ em tàn tật. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan quy định chương trình giáo dục đối với các trường giáo dưỡng.

5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tư pháp đưa chương trình giáo dục y tế học đường, chương trình giáo dục pháp luật phù hợp vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.

6. Hướng dẫn xây dựng tổ chức phòng y tế tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tập trung nhiều học sinh, bảo đảm cán bộ y tế thường trực có đủ trình độ chuyên môn, làm nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho học sinh tại trường và quản lý hồ sơ sức khoẻ học sinh. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, chưa có điều kiện tổ chức phòng y tế, thì có giáo viên kiêm nhiệm được tập huấn kỹ năng về chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh và quản lý hồ sơ sức khoẻ học sinh.