vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao — Nghị định 36/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2011 Thay thế: 71/2011/NĐ-CP · 22/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2009/NĐ-CP · 27/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/03/2005 Hiệu lực 06/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em · 56/2017/NĐ-CP
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 71/2011/NĐ-CP
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 36/2005/NĐ-CP
10/10/201171/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200962/2009/NĐ-CPBãi bỏ 06/04/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 374/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991 · 374/HĐBT
Nghị định số 293-CP Về việc thi hành Pháp lệnh ngày 14/11/1979 về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 293-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2005/NĐ-CP › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch về thể dục, thể thao, phương pháp luyện tập tăng cường sức khoẻ, thể lực cho trẻ em phù hợp với từng lứa tuổi.

2. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch phục vụ nhu cầu thể dục, thể thao của trẻ em; chỉ đạo các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban Thể dục Thể thao và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các kế hoạch đó.

3. Quản lý và tổ chức việc sản xuất, cung ứng và sử dụng dụng cụ thể dục, thể thao cho trẻ em.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng cơ sở thể dục, thể thao cho trẻ em; trong kinh phí hoạt động thể thao quần chúng, dành một phần kinh phí cho hoạt động thể thao quần chúng của trẻ em. Trường hợp chưa có điều kiện xây dựng những công trình thể thao riêng cho trẻ em thì trong các công trình chung phải có khu vực dành riêng cho trẻ em với trang thiết bị phù hợp.