vanban.org

Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin — Nghị định 36/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2011 Thay thế: 71/2011/NĐ-CP · 22/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2009/NĐ-CP · 27/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/03/2005 Hiệu lực 06/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em · 56/2017/NĐ-CP
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 71/2011/NĐ-CP
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 36/2005/NĐ-CP
10/10/201171/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200962/2009/NĐ-CPBãi bỏ 06/04/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 374/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991 · 374/HĐBT
Nghị định số 293-CP Về việc thi hành Pháp lệnh ngày 14/11/1979 về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 293-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2005/NĐ-CP › Chương V › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin

1. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Văn học - Nghệ thuật và các Bộ, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phục vụ nhu cầu văn hoá, nghệ thuật, thông tin và vui chơi, giải trí phù hợp với sự phát triển của trẻ em; chỉ đạo các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các kế hoạch đó.

2. Quản lý, tổ chức việc sáng tác, xuất bản, in và phát hành các loại sách báo, phim ảnh, nhạc, hoạ và xây dựng các chương trình, tiết mục nghệ thuật, sân khấu, ca nhạc như múa, hát, nhạc, kịch, xiếc và các loại hình nghệ thuật khác cho trẻ em và về trẻ em, bảo đảm tỷ lệ ít nhất là 15% so với tổng số chương trình, tiết mục, tác phẩm, văn hoá phẩm sản xuất, xuất bản hàng năm.

3. Kiểm tra, thanh tra việc sản xuất các dụng cụ, đồ chơi mang tính giáo dục thẩm mỹ cho trẻ em; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc giáo dục trẻ em về bảo tồn các loại hình văn hoá dân tộc đặc sắc.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng thư viện, câu lạc bộ, nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim, điểm vui chơi giải trí cho trẻ em; trường hợp chưa có điều kiện xây dựng công trình riêng cho trẻ em, phải quy định dành ít nhất 20% thời gian sử dụng các công trình chung để phục vụ nhu cầu phù hợp của trẻ em.

5. Quy định những bộ phim, những chương trình, tiết mục nghệ thuật, sân khấu, ca nhạc không được chiếu, không được biểu diễn cho trẻ em.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn chính quyền địa phương, cộng đồng và gia đình tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em phù hợp với lứa tuổi và phát triển về thể lực, trí tuệ và tinh thần của trẻ em.