vanban.org

Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em — Nghị định 36/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2011 Thay thế: 71/2011/NĐ-CP · 22/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2009/NĐ-CP · 27/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/03/2005 Hiệu lực 06/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em · 56/2017/NĐ-CP
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 71/2011/NĐ-CP
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 36/2005/NĐ-CP
10/10/201171/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200962/2009/NĐ-CPBãi bỏ 06/04/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 374/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991 · 374/HĐBT
Nghị định số 293-CP Về việc thi hành Pháp lệnh ngày 14/11/1979 về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 293-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em

1. Cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn, bao gồm:

a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện quy hoạch chung để bảo đảm cho các loại cơ sở trợ giúp trẻ em phù hợp với các đối tượng trẻ em trên địa bàn, tạo điều kiện cho mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có cơ hội được phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức; giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt không còn nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình, tại gia đình thay thế hoặc tại cơ sở trợ giúp trẻ em;

b) Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn, bảo đảm cho mọi cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp.

2. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý nhà nước đối với các cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý, bao gồm:

a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển các cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động vì mục đích bảo vệ quyền trẻ em hoặc hoạt động dịch vụ;

b) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật về hoạt động trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo cán bộ, cung cấp thông tin đối với cơ sở trợ giúp trẻ em;

d) Quyết định thành lập, cấp giấy phép hoạt động, giải thể, đình chỉ hoạt động đối với cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý;

đ) Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm; sơ kết, tổng kết về tổ chức và hoạt động của các cơ sở trợ giúp trẻ em.