Điều 21. Quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:
1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp trẻ em; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định.
2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm cho mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội được phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức, hoà nhập với gia đình, cộng đồng.
3. Phối hợp với các ban, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của địa phương.
4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em, phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của các cấp, các ngành và các cơ sở trợ giúp trẻ em.