vanban.org

Điều 21. Quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt — Nghị định 36/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2011 Thay thế: 71/2011/NĐ-CP · 22/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2009/NĐ-CP · 27/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/03/2005 Hiệu lực 06/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em · 56/2017/NĐ-CP
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 71/2011/NĐ-CP
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 36/2005/NĐ-CP
10/10/201171/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200962/2009/NĐ-CPBãi bỏ 06/04/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 374/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991 · 374/HĐBT
Nghị định số 293-CP Về việc thi hành Pháp lệnh ngày 14/11/1979 về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 293-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:

1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp trẻ em; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định.

2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm cho mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội được phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức, hoà nhập với gia đình, cộng đồng.

3. Phối hợp với các ban, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của địa phương.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em, phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của các cấp, các ngành và các cơ sở trợ giúp trẻ em.