vanban.org

Điều 23. Các cơ sở trợ giúp trẻ em — Nghị định 36/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2011 Thay thế: 71/2011/NĐ-CP · 22/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2009/NĐ-CP · 27/07/2009
Chính phủ Ban hành 17/03/2005 Hiệu lực 06/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em · 56/2017/NĐ-CP
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 71/2011/NĐ-CP
Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 36/2005/NĐ-CP
10/10/201171/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200962/2009/NĐ-CPBãi bỏ 06/04/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 374/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991 · 374/HĐBT
Nghị định số 293-CP Về việc thi hành Pháp lệnh ngày 14/11/1979 về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 293-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các cơ sở trợ giúp trẻ em

1. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung riêng biệt.

a) Nội dung riêng biệt về giáo dục trẻ em khuyết tật nghe, nói, nhìn; giáo dục, cải tạo trẻ em vi phạm pháp luật; cai nghiện cho trẻ em nghiện ma tuý; quản lý, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; tổ chức ăn, ở, sinh hoạt cho một nhóm đối tượng cụ thể trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

b) Tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung riêng biệt được thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, quy định của Chính phủ về quy chế thành lập, hoạt động và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý.

2. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung ngành, lĩnh vực.

a) Nội dung theo ngành, lĩnh vực về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giáo dục văn hoá, dạy nghề, tổ chức việc làm, hoạt động văn hoá, thể thao.

b) Tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực.

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý.

3. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp.

a) Nội dung hỗn hợp nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và hỗn hợp nhiều nhóm đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như: tư vấn về kiến thức, kỹ năng; tổ chức ăn, ở, sinh hoạt cho nhiều nhóm đối tượng trẻ em; trợ giúp về chữa bệnh, giáo dục hoà nhập, dạy nghề, việc làm, hoạt động văn hoá, xã hội.

b) Tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp được thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, quy định của pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em.

c) Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp, bảo đảm cho mọi cơ sở trợ giúp trẻ em đều được quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật.