vanban.org

Điều 6. — Nghị định 25/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2007/NĐ-CP · 04/06/2007
Chính phủ Ban hành 01/08/2000 Hiệu lực 16/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác · 288/2025/NĐ-CP
Nghị định số 125/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay · 125/2015/NĐ-CP
Nghị định số 94/2007/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay · 94/2007/NĐ-CP
Nghị định số 25/2000/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam · 25/2000/NĐ-CP
17/07/200794/2007/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 16/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 111/HĐBT Về những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 111/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

1.Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạtđộng bay dân dụng tại Việt Nam sau đây:

a)Chuyến bay của tầu bay dân dụng Việt Nam và nước ngoài nhằm mục đích dân dụng;

b)Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam; chuyến bay hộ tống hoặc tiền trạm cho cácchuyến bay chuyên cơ đó;

c)Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại Điều 4 củaNghị định này; chuyến bay hộ tống hoặc tiền trạm cho các chuyến bay chuyên cơđó;

d).Chuyến bay của tầu bay công vụ Việt Nam và nước ngoài không thuộc phạm vi quyđịnh tại Điều 4, Điều 5 của Nghị định này.

2.Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm triển khai phép bay đã cấp theoquy định tại khoản 1 Điều này, Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này đến các cơquan, đơn vị có liên quan để quản lý, điều hành chuyến bay; giám sát và kiểmtra việc thực hiện phép bay.