vanban.org

Điều 2. Mọi hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tôn trọngnguyên tắc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt đối với vùng trời trên lãnh thổ nướcCộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chỉ được tiến hành khi có phép bay do cơquan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. — Nghị định 25/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2007/NĐ-CP · 04/06/2007
Chính phủ Ban hành 01/08/2000 Hiệu lực 16/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác · 288/2025/NĐ-CP
Nghị định số 125/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay · 125/2015/NĐ-CP
Nghị định số 94/2007/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay · 94/2007/NĐ-CP
Nghị định số 25/2000/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam · 25/2000/NĐ-CP
17/07/200794/2007/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 16/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 111/HĐBT Về những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 111/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2000/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mọi hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tôn trọngnguyên tắc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt đối với vùng trời trên lãnh thổ nướcCộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chỉ được tiến hành khi có phép bay do cơquan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

 Điều3. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1."Hoạt động bay dân dụng" là các chuyến bay đến, bay đi, bayqua và bay trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:

a)Các chuyến bay của tầu bay dân dụng;

b)Các chuyến bay của tầu bay công vụ nhằm mục đích dân dụng hoặc hoạt động trongkhu vực kiểm soát của hàng không dân dụng;

c)Các chuyến bay chuyên cơ.

2." Tầu bay" bao gồm máy bay, tầu lượn, khí cầu và những thiếtbị bay tương tự khác có thể được nâng giữ, di chuyển trong khí quyển nhờ tácđộng tương hỗ với không khí;

3."Tầu bay dân dụng" là tầu bay chuyên dùng cho mục đích dândụng, bao gồm vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu kiện, bưu phẩm;phục vụ các hoạt động kinh tế, nghiên cứu khoa học; hoạt động văn hoá - xã hội,thể thao, y tế, tìm kiếm - cứu nguy và các hoạt động dân dụng khác;

4."Tầu bay công vụ" là tầu bay của lực lượng vũ trang, hải quanvà các cơ quan nhà nước khác chuyên dùng cho mục đích công vụ;

5."Khu vực kiểm soát của hàng không dân dụng" bao gồm các đườnghàng không quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam vàcác khu vực khác được quy định tại Quy chế bay của các sân bay;

6."Chuyến bay quốc tế" là chuyến bay qua lãnh thổ của hai hoặcnhiều quốc gia, bao gồm chuyến bay thường lệ và chuyến bay không thường lệ.Chuyến bay thường lệ là chuyến bay thương mại phục vụ dịch vụ công cộng thựchiện theo lịch bay công bố hoặc đều đặn mang tính hệ thống. Chuyến bay không thườnglệ không phải là chuyến bay thường lệ;

7."Chuyến bay quân sự" là chuyến bay do tầu bay công vụ hoặc tầubay dân dụng thực hiện nhằm mục đích quân sự hoặc có tính chất quân sự;

8."Chuyến bay chuyên cơ" là chuyến bay của Việt Nam hoặc nướcngoài được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và đượccơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định phục vụ chuyên cơ;

9."Tình thế cấp thiết" là tình thế khi tầu bay đang bay có hỏnghóc kỹ thuật, gặp điều kiện thời tiết xấu, an toàn, an ninh của chuyến bay bịuy hiếp tới mức độ phải thay đổi một phần kế hoạch bay để bảo đảm an toàn chochuyến bay;

10."Phép bay" là văn bản hoặc hiệu lệnh do cơ quan có thẩm quyềncấp, cho phép tầu bay hoạt động bay, bao gồm các điều kiện và giới hạn của hoạtđộng bay được phép.