vanban.org

Điều 4. — Nghị định 25/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2007/NĐ-CP · 04/06/2007
Chính phủ Ban hành 01/08/2000 Hiệu lực 16/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác · 288/2025/NĐ-CP
Nghị định số 125/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay · 125/2015/NĐ-CP
Nghị định số 94/2007/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay · 94/2007/NĐ-CP
Nghị định số 25/2000/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam · 25/2000/NĐ-CP
17/07/200794/2007/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 16/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 111/HĐBT Về những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 111/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

1.Bộ Ngoại giao cấp phép bay cho các chuyến bay chuyên cơ nước ngoài chở kháchmời của Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nướcCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các chuyến bay làm nhiệm vụ hộ tống hoặctiền trạm cho các chuyến bay chuyên cơ đó thực hiện hoạt động bay dân dụng tạiViệt Nam.

2.Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Bộ Quốc phòng và Cục Hàng không dândụng Việt Nam phép bay đã cấp để đảm bảo phối hợp chặt chẽ trong việc quản lýthực hiện phép bay.