vanban.org

Điều 8. Khái niệm tội phạm. — Bộ luật Hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/1991 Thay thế: 15/1999/QH10 · 21/12/1999 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 10/05/1997
Quốc hội Ban hành 27/06/1985 Hiệu lực 01/01/1986 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 1985
16/08/1991Luật sửa đổi 1991Sửa đổi, bổ sung Đang xem 02/01/199030-LCT/HĐNN8Chưa hợp nhất 01/01/1986Bản gốcThay thế
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Khái niệm tội phạm.

1- Tội phạmlà hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do ngườicó năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độclập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ Nhànước xã hội chủ nghĩa, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa, xâm phạm tínhmạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợppháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xãhội chủ nghĩa.

2- Tội phạmnghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khunghình phạt đối với tội ấy là trên năm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Những tộiphạm khác là tội phạm ít nghiêm trọng.

3- Nhữnghành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội khôngđáng kể, thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.