vanban.org

Điều 45. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. — Bộ luật Hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/1991 Thay thế: 15/1999/QH10 · 21/12/1999 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 10/05/1997
Quốc hội Ban hành 27/06/1985 Hiệu lực 01/01/1986 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 1985
16/08/1991Luật sửa đổi 1991Sửa đổi, bổ sung Đang xem 02/01/199030-LCT/HĐNN8Chưa hợp nhất 01/01/1986Bản gốcThay thế
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

1- Khôngtruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu tính từ ngày tội phạm được thực hiện đã quanhững thời hạn sau đây:

a) Năm năm đốivới các tội phạm ít nghiêm trọng mà Bộ luật quy định hình phạt từ hai năm tùtrở xuống hoặc hình phạt khác nhẹ hơn;

b) Mười nămtù đối với các loại tội pham ít nghiêm trọng mà Bộ luật quy định hình phạt tùtrên hai năm;

c) Mười lămnăm đối với các loại tội phạm nghiêm trọng.

Nếu trongthời hạn nói trên, người phạm tội lại phạm tội mới mà Bộ luật quy định thì hìnhphạt từ một năm tù trở lên thì thời gian đã qua không được tính và thời hiệuđối với tội cũ tính lại kể từ ngày phạm tội mới.

Nếu trongthời hạn nói trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã thìthời gian trốn tránh không được tính; thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ratự thú hoặc bị bắt giữ.

2- Đối vớinhững trường hợp nói ở điểm c khoản 1 Điều này nếu có lý do đặc biệt thì Việnkiểm sát nhân dân tối cao vẫn có thể truy cứu trách nhiệm hình sự và Toà ánnhân dân tối cao có thể quyết định không áp dụng thời hiệu.