vanban.org

Điều 24. Cải tạo không giam giữ. — Bộ luật Hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/1991 Thay thế: 15/1999/QH10 · 21/12/1999 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 10/05/1997
Quốc hội Ban hành 27/06/1985 Hiệu lực 01/01/1986 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 1985
16/08/1991Luật sửa đổi 1991Sửa đổi, bổ sung Đang xem 02/01/199030-LCT/HĐNN8Chưa hợp nhất 01/01/1986Bản gốcThay thế
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Cải tạo không giam giữ.

1- Cải tạokhông giam giữ được áp dụng từ sáu tháng đến hai năm đối với người phạm tội ítnghiêm trọng.

Nếu người bịkết án đã bị tạm giam thì thời gian tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hànhhình phạt cải tạo không giam giữ, cứ mọt ngày tạm giam bằng ba ngày cải tạokhông giam giữ.

2- Toà ángiao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xãhội nơi người đó làm việc hoặc thường trú để giám sát, giáo dục.

3- Người bịkết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giamgiữ và có thể bị khấu trừ một phần thu nhập từ 5% đến 20% để xung quỹ Nhà nước.

4- Đối vớingười phạm tội là quân nhân tại ngũ, trong trường hợp Điều luật quy định hìnhphạt cải tạo không giam giữ thì áp dụng hình phạt cải tạo ở đơn vị kỷ luật củaquân đội quy định ở Điều 70.