vanban.org

Điều 33. Tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quanđến tội phạm. — Bộ luật Hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/1991 Thay thế: 15/1999/QH10 · 21/12/1999 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 10/05/1997
Quốc hội Ban hành 27/06/1985 Hiệu lực 01/01/1986 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 1985
16/08/1991Luật sửa đổi 1991Sửa đổi, bổ sung Đang xem 02/01/199030-LCT/HĐNN8Chưa hợp nhất 01/01/1986Bản gốcThay thế
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quanđến tội phạm.

1- Toà án cóthể quyết định tịch thu, sung quỹ Nhà nước:

a) Nhữngvật, tiền bạc của người phạm tội đã được dùng vào việc thực hiện tội phạm;

b) Nhữngvật, tiền bạc thuộc tài sản của người khác nếu người này có lỗi để cho ngườiphạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm;

c) Nhữngvật, tiền bạc mà người phạm tội do thực hiện tội phạm hoặc do mua bán, đổi chácnhững thứ ấy mà có;

d) Nhữngvật, tiền bạc thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, sử dụng, lưu hành.

2- Đối vớinhững vật, tiền bạc, thuộc sở hữu xã hội chủ nghĩa hoặc thuộc tài sản của ngườikhác bị người phạm tội chiếm hoặc sử dụng trái phép thì không tịch thu mà trảlại cho người sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.