vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh chống và phòng ngừa tộiphạm. — Bộ luật Hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/1991 Thay thế: 15/1999/QH10 · 21/12/1999 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 10/05/1997
Quốc hội Ban hành 27/06/1985 Hiệu lực 01/01/1986 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 1985
16/08/1991Luật sửa đổi 1991Sửa đổi, bổ sung Đang xem 02/01/199030-LCT/HĐNN8Chưa hợp nhất 01/01/1986Bản gốcThay thế
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh chống và phòng ngừa tộiphạm.

1- Các cơquan Công an, Kiểm sát, Toà án, Tư pháp và Thanh tra có trách nhiệm thi hànhđầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quankhác của Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân đấu tranh chống và phòng ngừatội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội.

2- Các cơquan Nhà nước và các tổ chức xã hội có nhiệm vụ giáo dục những người thuộcquyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác cách mạng, ý thức bảo vệ và tuân theopháp luật, tôn trọng các quy tắc cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biệnpháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chứcmình.

3- Mọi côngdân có nghĩa vụ tích cực đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm.

CHƯƠNGII

PHẠMVI ÁP DỤNG CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ